Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Con riêng có quyền hưởng thừa kế?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:


  1. Tư vấn pháp luật: " Con riêng có quyền hưởng thừa kế?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp nhằm mục đích chia sẻ kiến thức pháp luật.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật nêu trên, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.


Hỏi: 03 năm kể từ ngày mẹ tôi mất, bố tôi sống chung với người phụ nữ khác (bà T) nhưng không đăng ký kết hôn. Hai người sống chung không có tài sản chung nhưng có một con trai đã gần 1 tuổi. Nay bố tôi mất không để lại di chúc. Đề nghị Luật sư tư vấn anh em tôi có phải chia di sản thừa kế của cho bà T và con riêng của bố tôi với bà ấy không? (Hoàng Nam - Nghệ An).

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Bố anh mất không để lại di chúc, vì vậy theo quy định của BLDS, phần di sản bố anh để lại sẽ được chia theo pháp luật. Bà T và bố anh sống chung nhưng không đăng ký kết hôn nên không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nói cách khác, pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai người này. Nếu không còn quan hệ gì khác thì bà T không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 676 BLDS, vì vậy bà T không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.

Về con riêng của bố anh, điểm a khoản 1 Điều 676 BLDS quy định con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, con chung hay con riêng… Vì vậy, con riêng của bố anh với bà T có quyền được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.

Chúng tôi trích dẫn một số quy định pháp luật để anh tham khảo, như sau:

‘‘Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Không có di chúc” (khoản 1 Điều 675 Bộ luật Dân sự (BLDS).

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại” (Điều 676 BLDS).

“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” (khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). 

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật thừa kế chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6218.

Vợ có thể yêu cầu ly hôn dù chồng không đồng ý?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: " Vợ có thể yêu cầu ly hôn dù chồng không đồng ý?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp nhằm mục tiêu chia sẻ kiến thức pháp luật.
Quý vị chỉ nên xem nội dung bài viết nêu trên như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Hỏi: Cuộc sống gia đình tôi rất căn thẳng do chồng tôi công khai ngoại tình với người khác. Không những vậy, anh ấy còn không có trách nhiệm với gia đình, về nhà luôn cáu gắt. Tôi rất mệt mỏi nên đã nhiều lần làm đơn ly hôn nhưng chồng tôi không ký. Đề nghị Luật sư tư vấn nếu chồng tôi không đồng ý thì tôi có thể ly hôn không, nếu có thể thì phải gửi đơn đến Tòa nào để được giải quyết? (Lê Phương - Lạng Sơn)

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty TNHH Luật Everest - trả lời:

Chị hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà không cần chồng chị đồng ý. Sau khi hòa giải không thành, Tòa án có thể giải quyết cho anh chị ly hôn bởi chồng chị đã vi phạm trầm trọng nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Về thẩm quyền giải quyết, chị có thể gửi đơn tới TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc để được giải quyết.


Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ) và Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 (BLTTDS) để chị tham khảo, như sau:

“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.” (khoản 1 Điều 19 Luật HN&GĐ)

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.” (khoản 1 Điều 51 Luật HN&GĐ)

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.” (khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ)

“Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án: 1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn...”(khoản 1 Điều 27 BLTTDS).

“Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về…, hôn nhân và gia đình quy định tại…, Điều 27 của Bộ luật này” ( khoản 1 Điều 33 BLTTDS)

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân… có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về…, hôn nhân và gia đình,… tại các Điều… 27,… của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân… giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình,… quy định tại các Điều…, 27... của Bộ luật này” (khoản 1 Điều 35 BLTTDS).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tưvấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng trong hộ gia đình

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: " Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng trong hộ gia đình” do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo.
Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Đề nghị luật sư tư vấn việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng sống chung với hộ gia đình khi ly hôn được giải quyết như thế nào? (Lê Nga, Thanh Hóa)

Luật sư Vũ Thị Hường - Công ty Luật TNHH Everest trả lời:


Về nguyên tắc, khi ly hôn quyền sử dụng đất chung của vợ chồng sống với hộ gia đình được chia theo nguyên tắc thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chia tài sản là quyền sử dụng đất của vợ chồng sống chung với hộ gia đình như sau:

“1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.” (khoản 1 Điều 61).

“3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch” (khoản 3 Điều 59).

“2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai” (khoản 1, Điều 62).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: "Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo.
Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.


Hỏi: 05 năm trở lại đây, con gái tôi bị mắc bệnh tâm thần. Do chán nản nên gia đình chồng của cháu hay đánh đập, chửi mắng cháu. Tôi rất xót con nên 02 năm trước cũng đã làm đơn yêu cầu Tòa án ly hôn để cháu có thể về ở với tôi nhưng không được giải quyết. Hiện nay tôi thấy báo chí đưa tin bố mẹ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con.

Đề nghị Luật sư tư vấn tôi có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con gái tôi không, trước Tòa án không thụ lý đơn của tôi có đúng pháp luật không? (Đặng Quang - Tuyên Quang).

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Theo quy định của Luật HN&GĐ 2000, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn chỉ bao gồm vợ, chồng hoặc cả vợ và chồng. Như vậy, cách đây 02 năm, tại thời điểm Luật HN&GĐ 2000 có hiệu lực, anh không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn cho con gái. Bởi vậy, việc Tòa án từ chối không giải quyết yêu cầu của anh là đúng pháp luật.

Luật HN&GĐ 2014 có hiệu lực vào ngày 01.01.2015 đã bổ sung thêm đối tượng được yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ 2014 kể trên. Như vậy, tại thời điểm này, nếu con gái của anh bị tâm thần, không làm chủ được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình do gia đình chồng gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn này.

Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 (Luật HN&GĐ 2000) và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ 2014) để anh tham khảo, như sau:

“Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn:
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.
2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn” (Điều 85 Luật HN&GĐ 2000)

“Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ” (khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ 2014).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng của người cấp dưỡng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Tư vấn pháp luật "Nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng của người cấp dưỡng" do luật sư, luật gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật.
  2. Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.
Đề nghị luật sư tư vấn người có nghĩa vụ cấp dưỡng có phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con không? (Nguyễn Văn Thanh)
Luật gia Vũ Thị Hường - Công ty Luật TNHH Everest (Tổng đài tư vấn 1900 6218) trả lời:
Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau hoặc các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng hoặc các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.
Tư vấn nêu trên căn cứ theo các quy định của pháp luật viện dẫn sau đây:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 (BLTTDS) quy định trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Căn cứ theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh lệ phí, án phí Tòa án năm 2009 và  Điều 14 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ngày 13.06.2012 hướng dẫn áp dụng một số quy định về án phí, lệ phí tòa án thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

Quý vị liên hệ với luật sư, luật gia Công ty Luật TNHH Everest để nhận được tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổngđài tư vấn: 1900 6218

Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt N

Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (có hiệu lực từ 01.01.2015) Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:
Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
- Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:
LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
Hộ chiếu gốc;
Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định. 
Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do các luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện, nội dung dịch vụ pháp lý bao gồm:
Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;
Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu có liên quan;
Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, Chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động; thủ tục xin visa tại Việt Nam.
Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội; 
Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí) - Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương)

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

Đối tượng phải thực hiện xin cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 09 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam, thì đối tượng phải thực hiện xin cấp giấy phép lao động:


  1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế; d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đ) Chào bán dịch vụ; e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; g) Tình nguyện viên; h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam. 
  2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; d) Cơ quan nhà nước; đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, các dịch vụ pháp lý thực hiện xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện:


  1. Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
  2. Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động; 
  3. Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
  4. Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam; 
  5. Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng; 
  6. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội; 
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí)  -  Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương).


Dịch vụ cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện pháp lý để người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Do đó, sau khi được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam người nước ngoài có thể được cấp lại giấy phép lao độngtrong các trường hợp cụ thể.

Dịch vụ cấp lại Giấy phép lao động do các luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện. 


  1. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài: 
  2. Giấy phép lao động bị mất; 
  3. Giấy phép lao động bị hỏng;
  4. Giấy phép lao động hết hạn;
  5. Các thông tin trên giấy phép lao động bị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc, nơi làm việc. 

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài, gồm:  


  1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định; 
  2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng); 
  3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài: (i) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động do Giấy phép bị mất, hỏng, thay đổi thông tin phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất); (ii) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động do Giấy phép hết hạn phải có giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; Giấy chứng nhận sức khỏe theo; Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và Các giấy tờ chứng minh người lao động tiếp tục làm việc (Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm,…).

Thời hạn cấp, cấp lại của giấy phép lao động cho người nước ngoài:


  1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp do giấy phép bi mất, hỏng, thay đổi thông tin bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động. 
  2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp Giấy phép lao động hết hạn là không quá 02 năm.

Thời gian thực hiện và mức phí thực hiện cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài: 


  1. Thời gian thực hiện: (i) Từ 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại do giấy phép bi mất, hỏng, thay đổi thông tin; (ii) Từ 25 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại do giấy phép lao động hết hạn
  2. Mức phí dịch vụ: Liên hệ chi tiết.

Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài do các luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện:


  1. Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động;
  2. Dịch, công chứng dịch, các tài liệu phục vụ cho việc cấp lại giấy phép lao động;
  3. Tư vấn điều kiện để được cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam;
  4. Hoàn thiện hồ sơ cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
  5. Thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí)  -  Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương)

Dịch vụ cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài do các luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.

Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài:


  1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.
  3. Thời gian đợi văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là từ 30 ngày làm việc. 

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:


  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế. 
  3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. 
  4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. 
  5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài. 
  6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng); 
  7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ quy định trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các dịch vụ pháp lý thực hiện xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện:


  1. Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
  2. Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động; 
  3. Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
  4. Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam; 
  5. Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng; 
  6. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian thực hiện và phí dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:


  1. Thời gian thực hiện dịch vụ: Từ 25 ngày làm việc; 
  2. Mức phí dịch vụ: Liên hệ chi tiết.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội; 
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí)  -  Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương)

Dịch vụ pháp lý đăng ký giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ pháp lý đăng ký giải thể doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.

Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp:


  1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp: (i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; (ii) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; (iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục; (iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp:


  1. Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu : (i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; (ii) Lý do giải thể; (iii) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể; (iv) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; (v) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
  4. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
  5. Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
  6. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự: (i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; (ii) Nợ thuế và các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
  7. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
  8. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
  9.  Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.

Phạm vi và nội dung dịch vụ đăng ký giải thể doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp bao gồm nội dung:


  1. Tư vấn giải pháp, các công việc cần làm của doanh nghiệp trước khi thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  2. Tư vấn pháp luật, soạn thảo hồ sơ chi tiết để thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp;
  3. Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, và các thủ tục pháp lý khác có liên quan tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  4. Tư vấn pháp luật về các vấn đề có liên quan khác. 

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký giải thể doanh nghiệp:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 2 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.949.998 (LS Nguyễn Minh Hải)

Dịch vụ pháp lý đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Dịch vụ pháp lý đăng ký tạm ngừng kinh doanh do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh khi đang gặp phải khó khăn, nhưng chưa muốn giải thể.

Phạm vi và nội dung công việc do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everrest thực hiện:


  1. Soạn thảo và hoàn tất hồ sơ tạm ngừng kinh doanh trước khi nộp tới cơ quan chức năng (Công văn xác nhận không nợ thuế, Công văn xin tạm ngừng, Biên bản họp hội đồng thành viên (cổ đông), Quyết định tạm ngừng, các tài liệu khác nếu có);
  2. Thực hiện công việc theo uỷ quyền: Tiến hành nộp, rút, khiếu nại, nhận kết quả hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh; Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo tiến trình xử lý hồ sơ đã nộp; Nhận kết quả tại Cơ quan thuế và Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;

Một số lưu ý của Công ty Luật TNHH Everest đối với khách hàng khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh:


  1. Doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng tối đa 2 lần, mỗi lần tạm ngừng là 12 tháng. sau khi hết thời gian tạm ngừng doanh nghiệp phải hoạt động trở lại, hoặc nếu không hoạt động thì phải giải thể, chuyển nhượng …
  2. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay bất kỳ giao dịch nào khác.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký tạm ngừng kinh doanh:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 2 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.949.998 (LS Nguyễn Minh Hải)

Dịch vụ pháp lý về Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp

Với đội ngũ Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm, Công ty Luật TNHH Everest đã tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý giúp thực hiện thành công nhiều thương vụ trong lĩnh vực Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp (M&A). 

Dịch vụ tư vấn M&A do Công ty Luật TNHH Everest cung cấp bao gồm cả giao dịch trong nước và xuyên biên giới trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm tài chính, sản xuất, bất động sản, cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Để giải quyết các giao dịch M&A, chúng tôi áp dụng cách tiếp cận theo hướng đưa ra giải pháp, hướng dẫn khách hàng tuân thủ các quy định pháp lý phức tạp của một thị trường đang phát triển nhanh chóng tại Việt Nam. Chúng tôi được đánh giá cao vì có đội ngũ làm việc có chuyên môn và hiệu quả cao.

Lĩnh vực chuyên môn của Công ty Luật TNHH Everest:


  1. Thiết kế cấu trúc giao dịch tối ưu;
  2. Tiến hành điều tra và thẩm tra; 
  3. Soạn thảo và đàm phán đối với các thoả thuận sáp nhập, mua bán;
  4. Hỗ trợ nộp hồ sơ xin cấp phép, chấp thuận và đăng ký; 
  5. Một số vấn đề liên quan tới sáp nhập doanh nghiệp. 

Điều kiện sáp nhập doanh nghiệp:


  1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
  2. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
  3. Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp được quy định như sau:


  1. Các doanh nghiệp liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
  2. Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các doanh nghiệp liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ doanh nghiệp nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh doanh nghiệp nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
  3. Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Hồ sơ, tài liệu do Khách hàng cung cấp để thực hiện dịch vụ đăng ký sáp nhập doanh nghiệp: 


  1. Phương án sáp nhập doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp, trong đó thể hiện: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
  2. Thông tin của doanh nghiệp sau khi nhận sáp nhập: Tên doanh nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh,  đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong doanh nghiệp;
  3. Đăng ký kinh doanh gốc của các Công ty nhận Sáp nhập và Công ty bị sáp nhập
  4. CMND hoặc hộ chiếu có chứng thực của chính quyền địa phương của tất cả các sáng lập viên của doanh nghiệp nhận Sáp nhập.

Phạm vi và nội dung các công việc do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện:


  1. Tư vấn giải pháp, các công việc cần làm của doanh nghiệp trước khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp;
  2. Soạn thảo và tư vấn hồ sơ chi tiết để thực hiện việc sáp nhập doanh nghiệp;
  3. Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện việc sáp nhập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và các thủ tục pháp lý khác cho công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập;
  4. Tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhận sáp nhập 2 năm sau khi sáp nhập.

Quý khách tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký sáp nhập doanh nghiệp:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 1 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.123.777 (Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh)

Dịch vụ pháp lý tách doanh nghiệp

Nhóm dịch vụ pháp lý tách doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của doanh nghiệp hiện có (sau đây gọi là doanh nghiệp bị tách) để thành lập một hoặc một số doanh nghiệp mới cùng loại (sau đây gọi là doanh nghiệp được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị tách sang doanh nghiệp được tách mà không chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị tách.

Công ty Luật TNHH Everest khi cung cấp dịch vụ pháp lý đăng ký tách doanh nghiệp hướng tới mục tiêu:

Hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí; 


  1.  Hỗ trợ khách hàng quản lý, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro và vướng mắc về pháp lý.
  2. Thủ tục đăng ký tách doanh nghiệp:
  3. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:
  4. Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp bị tách thông qua quyết định tách doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của doanh nghiệp. Quyết định tách doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị tách; tên doanh nghiệp được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ doanh nghiệp bị tách sang doanh nghiệp được tách; thời hạn thực hiện tách doanh nghiệp. Quyết định tách doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
  5. Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của doanh nghiệp được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách doanh nghiệp với nội dung như trên.
  6. Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị tách, trừ trường hợp doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của doanh nghiệp bị tách có thoả thuận khác.

Hồ sơ, tài liệu khách hàng cần cung cấp để thực hiện thủ tục đăng ký tách doanh nghiệp:


  1. Phương án tách doanh nghiệp, trong đó thể hiện: Số lượng doanh nghiệp được tách; tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị tách; tên doanh nghiệp được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ doanh nghiệp bị tách sang doanh nghiệp được tách; thời hạn thực hiện tách doanh nghiệp;
  2. Thông tin của các doanh nghiệp được tách: Tên doanh nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh,  đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong mỗi doanh nghiệp...;
  3. Đăng ký kinh doanh gốc của doanh nghiệp bị tách;
  4. CMND hoặc hộ chiếu có chứng thực của chính quyền địa phương của tất cả các sáng lập viên của những doanh nghiệp được tách.

Phạm vi và nội dung công việc do các Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện khi cung cấp dịch vụ đăng ký tách doanh nghiệp:


  1. Tư vấn giải pháp, các công việc cần làm của doanh nghiệp trước khi thực hiện đăng ký tách doanh nghiệp;
  2. Tư vấn pháp luật, soạn thảo hồ sơ chi tiết để thực hiện thủ tục đăng ký tách doanh nghiệp;
  3. Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tách doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và các thủ tục pháp lý khác cho các doanh nghiệp được tách tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác;
  4. Tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp được được tách sau khi thành lập.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với  Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cp dịch vụ đăng ký tách doanh nghiệp:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 1 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.123.777 (Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh)

Dịch vụ đăng ký chia doanh nghiệp

Công ty Luật TNHH Everest cung cấp một số thông tin cơ bản liên quan tới đăng ký chia doanh nghiệp như sau để quý khách hàng tham khảo:

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công ty cùng loại.

Công ty Luật TNHH Everest khi cung cấp dịch vụ đăng ký chia doanh nghiệp hướng tới mục tiêu:


  1. Hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí; 
  2.  Hỗ trợ khách hàng quản lý, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro và vướng mắc về pháp lý.

Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:


  1. Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; 
  2. Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này. 
  3. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.

Phạm vi và nội dung cung cấp dịch vụ đăng ký chia doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia của  Công ty Luật TNHH Everest thực hiện: 


  1. Tư vấn giải pháp, các công việc cần làm của doanh nghiệp trước khi thực hiện chia doanh nghiệp; 
  2.  Soạn thảo và tư vấn hồ sơ chi tiết để thực hiện việc chia doanh nghiệp; 
  3. Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện thủ tục chia doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và các thủ tục pháp lý khác cho các doanh nghiệp được chia tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 
  4. Tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp được được chia 2 năm sau khi thành lập.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với các Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everrst để yêu cầu cung cấp dịch vụ:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 1 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.123.777 (Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh)

Dịch vụ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Dịch vụ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.


Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp tư vấn pháp lý trước thực hiện đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:


  1. Đưa ra các giải pháp, tư vấn để quý doanh nghiệp đánh giá, lựa chọn và quyết định việc chuyển đổi loại hình của doanh nghiệp.
  2. Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi để quý doanh nghiệp nắm tổng thể quá trình và các bước cần thực hiện.
  3. Tư vấn tổ chức và quản trị doanh nghiệp theo loại hình mới.
  4. Lập hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp (chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Biên bản và quyết định của doanh nghiệp trước chuyển đổi về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, điều lệ công ty theo loại hình doanh nghiệp dự định chuyển đổi, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật).

Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest đại diện khách hàng thực hiện các công việc: 


  1. Hoàn thiện hồ sơ và thủ tục liên quan, thực hiện các công việc theo sự ủy quyền của quý doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo yêu cầu;
  2. Nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;
  3. Thực hiện thủ tục xin giấy phép khắc dấu và khắc dấu cho quý doanh nghiệp sau chuyển đổi (dấu công ty, dấu chức danh);
  4. Thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh đăng ký thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.

Công ty Luật TNHH Everest cung cấp các tư vấn pháp lý sau chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: 


  1. Hỗ trợ và tư vấn pháp luật (miễn phí) cho doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp được chuyển đổi;
  2. Tư vấn các công việc cần làm của một doanh nghiệp sau khi chuyển đổi;
  3. Tư vấn pháp luật đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (bằng hình thức email, thư, fax);
  4. Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email, website YouMe);
  5. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản, Quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bầu chủ tịch, bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (nếu có); Quyết định bổ nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; Chứng nhận sở hữu cổ phần/phần vốn góp; Sổ cổ đông/thành viên, Thông báo lập sổ cổ đông/thành viên…

Thời gian cung cấp dịch vụ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:


  1. Thời gian ước tính hoàn thành công việc theo mục 2 nêu trên là: 10 - 15 ngày làm việc
  2. Thời gian nêu trên có thể thay đổi tuỳ tính chất vụ việc và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Ngày làm việc được hiểu là ngày mà các cơ quan hành chính Nhà nước liên quan đến công việc tại mục 2 nêu trên mở cửa làm việc.

Quý khách tìm hiểu thông tin, hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ: 


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 1 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.123.777 (Thạc sĩ, Luật sư  Phạm Ngọc Minh)

Dịch vụ đăng ký thành lập Văn phòng đại diện

Dịch vụ đăng ký thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.

Thời gian thực hiện và phí dịch vụ đăng ký thành lập văn phòng đại diện:


  1. Thời gian thực hiện dịch vụ: Từ 02 ngày làm việc; 
  2.  Mức phí dịch vụ: Từ 2,2 triệu đồng.

Công ty Luật TNHH Everest cung cấp  dịch vụ đăng ký thành lập văn phòng đại diện hướng tới mục tiêu:


  1. Hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí; 
  2. Hỗ trợ khách hàng quản lý, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro và vướng mắc về pháp lý.

Phạm vi tư vấn pháp luật do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp trước khi thành lập văn phòng đại diện:


  1. Các quy định của pháp luật về văn phòng đại diện của công ty;
  2. Mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành;
  3. Thiết lập mối quan hệ giữa trưởng văn phòng đại diện và các bộ phận trực thuộc;
  4. Các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng văn phòng đại diện; 
  5. Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập văn phòng đại diện.

Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng soạn thảo và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện:


  1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) về việc thành lập văn phòng đại diện; 
  2. Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện;
  3. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; 
  4. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
  5. Giấy ủy quyền;
  6. Các giấy tờ khác có liên quan.

Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest đại diện theo ủy quyền cho khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng đại diện: 


  1. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập Văn phòng đại diện tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;
  2. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đăng ký thành lập Văn phòng đại diện đã nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;
  3. Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;
  4. Nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Văn phòng đại diện tại cơ quan công an có thẩm quyền;
  5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Văn phòng đại diện.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập Văn phòng đại diện:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 2 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)

Dịch vụ đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp

Dịch vụ đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp  do các Luật sư, Chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện.

Thời gian thực hiện và phí dịch vụ đăng ký thành lập chi nhánh:


  1. Thời gian thực hiện dịch vụ: Từ 02 ngày làm việc; 
  2. Mức phí dịch vụ: Từ 2,2 triệu đồng.

Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh hướng tới mục tiêu:


  1. Hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí;
  2. Hỗ trợ khách hàng quản lý, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro và vướng mắc về pháp lý.

Phạm vi tư vấn pháp luật và nội dung công việc do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện khi cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh:


  1. Tư vấn pháp luật về các quy định đối với chi nhánh của công ty;  
  2. Tư vấn pháp luật về mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành; 
  3. Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa giám đốc chi nhánh và các bộ phận trực thuộc;
  4. Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của giám đốc chi nhánh;
  5. Tư vấn pháp luật các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập chi nhánh.

Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh:


  1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
  2. Quyết định về việc thành lập chi nhánh;
  3. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh;
  4. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
  5. Giấy ủy quyền;
  6. Các giấy tờ khác có liên quan.

Các Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest đại diện theo ủy quyền của khách hàng để thực hiện các thủ tục: 


  1. Nộp, rút, bổ sung hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư; 
  2. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đăng ký thành lập chi nhanh đã nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư; 
  3. Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư;
  4. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho chi nhánh tại cơ quan công an có thẩm quyền; 
  5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu chi nhánh.

Quý khách hàng tìm hiểu thêm thông tin, hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 2 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)

Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Nhóm dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp do các Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, bao gồm: 


  1. Thành lập công ty cổ phần; 
  2. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; 
  3. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu; 
  4. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu;
  5. Thành lập doanh nghiệp tư nhân;
  6. Thành lập công ty hợp danh;
  7. Thành lập hợp tác xã/ liên hiệp hợp tác xã;
  8. Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.

Mục tiêu cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest:


  1. Hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí;
  2. Hỗ trợ khách hàng quản lý, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro và vướng mắc về pháp lý.

Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện tư vấn pháp luật cho khách hàng trước khi thành lập doanh nghiệp:


  1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với mục đích kinh doanh (giữa các hình thức thành lập công ty cổ phần với thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặc thành lập công ty TNHH một thành viên, hoặc thành lập công ty hợp danh, hoặc thành lập doanh nghiệp tư nhân, hoặc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con, tổng công ty...);
  2. Đặt tên của doanh nghiệp;
  3. Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  4. Vốn điều lệ và vốn pháp định;
  5. Ngành nghề kinh doanh (ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ, các điều kiện khác về ngành nghề);
  6. Các sáng lập viên và đại diện theo pháp luật;
  7. Soạn thảo hồ sơ, tài liệu thành lập doanh nghiệp (giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật).

Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest đại diện khách hàng để thực hiện các công việc:


  1. Nộp, rút, khiếu nại, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  2. Tiến hành thủ tục xin cấp dấu cho doanh nghiệp;
  3. Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp (nếu có).
  4. Tư vấn do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp sau khi thành lập doanh nghiệp:
  5. Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan tới đăng ký kinh doanh, quản trị doanh nghiệp;
  6. Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (qua e-mail, thư, fax);
  7. Cung cấp văn bản pháp luật (miễn phí) cho khách hàng theo yêu cầu;
  8. Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm: điều lệ; biên bản góp vốn, biên bản bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; soạn thảo mẫu giấy chứng nhận sở hữu vốn; sổ và thông báo lập sổ cổ đông/thành viên.

Thời gian thực hiện và phí dịch vụ:


  1. Thời gian thực hiện dịch vụ: Từ 02 ngày làm việc;
  2. Mức phí dịch vụ: Từ 2,2 triệu đồng.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của  Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 2 (miễn phí)  -  Hotline: 0936.949.998 (LS Nguyễn Minh Hải)