Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
- Tư vấn pháp luật: " Con riêng có quyền hưởng thừa kế?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp nhằm mục đích chia sẻ kiến thức pháp luật.
- Nội dung tư vấn pháp luật nêu trên, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
- Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.
Hỏi: 03 năm kể từ ngày mẹ tôi mất, bố tôi sống chung với người phụ nữ khác (bà T) nhưng không đăng ký kết hôn. Hai người sống chung không có tài sản chung nhưng có một con trai đã gần 1 tuổi. Nay bố tôi mất không để lại di chúc. Đề nghị Luật sư tư vấn anh em tôi có phải chia di sản thừa kế của cho bà T và con riêng của bố tôi với bà ấy không? (Hoàng Nam - Nghệ An).
Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Bố anh mất không để lại di chúc, vì vậy theo quy định của BLDS, phần di sản bố anh để lại sẽ được chia theo pháp luật. Bà T và bố anh sống chung nhưng không đăng ký kết hôn nên không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nói cách khác, pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai người này. Nếu không còn quan hệ gì khác thì bà T không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 676 BLDS, vì vậy bà T không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.
Về con riêng của bố anh, điểm a khoản 1 Điều 676 BLDS quy định con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, con chung hay con riêng… Vì vậy, con riêng của bố anh với bà T có quyền được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.
Chúng tôi trích dẫn một số quy định pháp luật để anh tham khảo, như sau:
‘‘Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Không có di chúc” (khoản 1 Điều 675 Bộ luật Dân sự (BLDS).
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại” (Điều 676 BLDS).
“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” (khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật thừa kế chính xác:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6218.


