Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Con riêng có quyền hưởng thừa kế?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:


  1. Tư vấn pháp luật: " Con riêng có quyền hưởng thừa kế?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp nhằm mục đích chia sẻ kiến thức pháp luật.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật nêu trên, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.


Hỏi: 03 năm kể từ ngày mẹ tôi mất, bố tôi sống chung với người phụ nữ khác (bà T) nhưng không đăng ký kết hôn. Hai người sống chung không có tài sản chung nhưng có một con trai đã gần 1 tuổi. Nay bố tôi mất không để lại di chúc. Đề nghị Luật sư tư vấn anh em tôi có phải chia di sản thừa kế của cho bà T và con riêng của bố tôi với bà ấy không? (Hoàng Nam - Nghệ An).

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Bố anh mất không để lại di chúc, vì vậy theo quy định của BLDS, phần di sản bố anh để lại sẽ được chia theo pháp luật. Bà T và bố anh sống chung nhưng không đăng ký kết hôn nên không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nói cách khác, pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai người này. Nếu không còn quan hệ gì khác thì bà T không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 676 BLDS, vì vậy bà T không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.

Về con riêng của bố anh, điểm a khoản 1 Điều 676 BLDS quy định con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, con chung hay con riêng… Vì vậy, con riêng của bố anh với bà T có quyền được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố anh.

Chúng tôi trích dẫn một số quy định pháp luật để anh tham khảo, như sau:

‘‘Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Không có di chúc” (khoản 1 Điều 675 Bộ luật Dân sự (BLDS).

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại” (Điều 676 BLDS).

“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” (khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). 

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật thừa kế chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6218.

Vợ có thể yêu cầu ly hôn dù chồng không đồng ý?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: " Vợ có thể yêu cầu ly hôn dù chồng không đồng ý?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp nhằm mục tiêu chia sẻ kiến thức pháp luật.
Quý vị chỉ nên xem nội dung bài viết nêu trên như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Hỏi: Cuộc sống gia đình tôi rất căn thẳng do chồng tôi công khai ngoại tình với người khác. Không những vậy, anh ấy còn không có trách nhiệm với gia đình, về nhà luôn cáu gắt. Tôi rất mệt mỏi nên đã nhiều lần làm đơn ly hôn nhưng chồng tôi không ký. Đề nghị Luật sư tư vấn nếu chồng tôi không đồng ý thì tôi có thể ly hôn không, nếu có thể thì phải gửi đơn đến Tòa nào để được giải quyết? (Lê Phương - Lạng Sơn)

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty TNHH Luật Everest - trả lời:

Chị hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà không cần chồng chị đồng ý. Sau khi hòa giải không thành, Tòa án có thể giải quyết cho anh chị ly hôn bởi chồng chị đã vi phạm trầm trọng nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Về thẩm quyền giải quyết, chị có thể gửi đơn tới TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc để được giải quyết.


Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ) và Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 (BLTTDS) để chị tham khảo, như sau:

“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.” (khoản 1 Điều 19 Luật HN&GĐ)

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.” (khoản 1 Điều 51 Luật HN&GĐ)

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.” (khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ)

“Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án: 1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn...”(khoản 1 Điều 27 BLTTDS).

“Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về…, hôn nhân và gia đình quy định tại…, Điều 27 của Bộ luật này” ( khoản 1 Điều 33 BLTTDS)

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân… có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về…, hôn nhân và gia đình,… tại các Điều… 27,… của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân… giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình,… quy định tại các Điều…, 27... của Bộ luật này” (khoản 1 Điều 35 BLTTDS).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tưvấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng trong hộ gia đình

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: " Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng trong hộ gia đình” do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo.
Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Đề nghị luật sư tư vấn việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng sống chung với hộ gia đình khi ly hôn được giải quyết như thế nào? (Lê Nga, Thanh Hóa)

Luật sư Vũ Thị Hường - Công ty Luật TNHH Everest trả lời:


Về nguyên tắc, khi ly hôn quyền sử dụng đất chung của vợ chồng sống với hộ gia đình được chia theo nguyên tắc thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chia tài sản là quyền sử dụng đất của vợ chồng sống chung với hộ gia đình như sau:

“1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.” (khoản 1 Điều 61).

“3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch” (khoản 3 Điều 59).

“2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai” (khoản 1, Điều 62).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Tư vấn pháp luật: "Cha mẹ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con?" do luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo.
Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.


Hỏi: 05 năm trở lại đây, con gái tôi bị mắc bệnh tâm thần. Do chán nản nên gia đình chồng của cháu hay đánh đập, chửi mắng cháu. Tôi rất xót con nên 02 năm trước cũng đã làm đơn yêu cầu Tòa án ly hôn để cháu có thể về ở với tôi nhưng không được giải quyết. Hiện nay tôi thấy báo chí đưa tin bố mẹ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con.

Đề nghị Luật sư tư vấn tôi có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con gái tôi không, trước Tòa án không thụ lý đơn của tôi có đúng pháp luật không? (Đặng Quang - Tuyên Quang).

Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Theo quy định của Luật HN&GĐ 2000, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn chỉ bao gồm vợ, chồng hoặc cả vợ và chồng. Như vậy, cách đây 02 năm, tại thời điểm Luật HN&GĐ 2000 có hiệu lực, anh không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn cho con gái. Bởi vậy, việc Tòa án từ chối không giải quyết yêu cầu của anh là đúng pháp luật.

Luật HN&GĐ 2014 có hiệu lực vào ngày 01.01.2015 đã bổ sung thêm đối tượng được yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ 2014 kể trên. Như vậy, tại thời điểm này, nếu con gái của anh bị tâm thần, không làm chủ được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình do gia đình chồng gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn này.

Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 (Luật HN&GĐ 2000) và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ 2014) để anh tham khảo, như sau:

“Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn:
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.
2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn” (Điều 85 Luật HN&GĐ 2000)

“Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ” (khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ 2014).

Quý vị liên hệ với Công ty Luật TNHH Everest để được các tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng của người cấp dưỡng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Tư vấn pháp luật "Nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng của người cấp dưỡng" do luật sư, luật gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật.
  2. Nội dung bài viết  mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Vì vậy, để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.
Đề nghị luật sư tư vấn người có nghĩa vụ cấp dưỡng có phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con không? (Nguyễn Văn Thanh)
Luật gia Vũ Thị Hường - Công ty Luật TNHH Everest (Tổng đài tư vấn 1900 6218) trả lời:
Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau hoặc các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng hoặc các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.
Tư vấn nêu trên căn cứ theo các quy định của pháp luật viện dẫn sau đây:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 (BLTTDS) quy định trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Căn cứ theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh lệ phí, án phí Tòa án năm 2009 và  Điều 14 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ngày 13.06.2012 hướng dẫn áp dụng một số quy định về án phí, lệ phí tòa án thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

Quý vị liên hệ với luật sư, luật gia Công ty Luật TNHH Everest để nhận được tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình chính xác:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04-66.527.527  -  Hotline: 0936.123.777 - Tổngđài tư vấn: 1900 6218

Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt N

Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (có hiệu lực từ 01.01.2015) Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:
Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
- Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:
LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
Hộ chiếu gốc;
Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định. 
Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do các luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện, nội dung dịch vụ pháp lý bao gồm:
Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;
Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu có liên quan;
Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, Chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động; thủ tục xin visa tại Việt Nam.
Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội; 
Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí) - Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương)

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

Đối tượng phải thực hiện xin cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 09 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam, thì đối tượng phải thực hiện xin cấp giấy phép lao động:


  1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế; d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đ) Chào bán dịch vụ; e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; g) Tình nguyện viên; h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam. 
  2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; d) Cơ quan nhà nước; đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, các dịch vụ pháp lý thực hiện xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài do Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện:


  1. Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
  2. Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động; 
  3. Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
  4. Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam; 
  5. Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng; 
  6. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Quý vị tìm hiểu thêm thông tin hoặc liên hệ với Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:


  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội; 
  2. Tổng đài tư vấn: 1900 636 434 - nhánh số 3 (miễn phí)  -  Hotline: 0164962.9241 (LS Đỗ Hoàng Phương).